Thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu, 113, Huyền Nguyễn, Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói, 10/07/2020 14:15:36

Thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

Gọi nhận tư vấn thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu: 098 847 68 68 (24/24)

 

Thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

Nội dung của bài viết này được chúng tôi, Công Ty TNHH TM DV XNK Đại Kim Phát, soạn thảo nhằm mục đích giúp các cá nhân, tổ chức là người Việt Nam về nước hay người nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam… có nhu cầu mang theo hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu biết được chính sách thuế và định mức thuế áp dụng cho hàng hóa mình mang theo khi nhập cảnh vào Việt Nam, từ đó giúp cho việc nhập cảnh và làm thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu của mình được tốt đẹp, tiết kiệm và nhanh chóng.

Danh mục bài viết
  1. 1. Tìm hiểu sản phẩm nhập là hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu
    1. 1.1 Đối tượng áp dụng
      1. 1.1.1 Đối với hành lý miễn thuế
      2. 1.1.2 Đối với tài sản di chuyển
      3. 1.1.3 Đối với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu
      4. 1.1.4 Cơ quan Hải quan, công chức hải quan
    2. 1.2 Trường hợp áp dụng
      1. 1.2.1 Đối với hàng hành lý cá nhân
      2. 1.2.2 Đối với hàng hoá làm quà biếu, quà tặng 
      3. 1.2.3 Đối với hàng mẫu
    3. 1.3 Trường hợp không được áp dụng
      1. 1.3.1 Đối với hành lý cá nhân
      2. 1.3.2 Đối với hàng hoá làm quà biếu, quà tặng
      3. 1.3.3 Đối với hàng mẫu
    4.  
  2. 2. Định mức hành lý của người nhập cảnh
    1. 2.1 Rượu, đồ uống có cồn
    2. 2.2 Thuốc lá
    3. 2.3 Định mức quy định
    4. 2.4 Đồ dùng cá nhân
    5. 2.5 Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa
    6. 2.6 Khách nhập cảnh thường xuyên
  3. 3. Định mức hàng hóa là tài sản di chuyến miễn thuế
    1. 3.1 Hàng hóa là tài sản di chuyển
    2. 3.2 Hàng hóa là tài sản di chuyển
    3. 3.3 Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng
    4. 3.4 Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng)
  4. 4. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế
    1. 4.1 Quà biếu, quà tặng miễn thuế
    2. 4.2 Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam
    3. 4.3 Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam
      1. 4.3.1 Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp
      2. 4.3.2 Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện
      3. 4.3.3 Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế
    4.  
  5. 5. Định mức hàng mẫu của tổ chức, cá nhân
    1. 5.1 Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài
    2. 5.2 Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ờ Việt Nam gửi cho tồ chức ở nước ngoài;
    3. 5.3 Hàng hóa là hàng mẫu quy định
  6. 6. Mã HS và chính sách thuế áp dụng cho hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu
  7. 7. Căn cứ pháp lý và yêu cầu thủ tục hành chính áp dụng cho hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu
  8. 8. Bộ hồ sơ thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu
    1. 8.1 Tờ khai hải quan
    2. 8.2 Vận tải đơn
    3. 8.3 Văn bản xét miễn thuế của Bộ Tài chính
    4. 8.4 Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại
  9. 9. Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát chia sẻ với bạn kinh nghiệm làm thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu
  10. 10. Liên hệ Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát

1. Tìm hiểu sản phẩm nhập là hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

được miễn thuế cần được hiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.1 Đối tượng áp dụng

1.1.1 Đối với hành lý miễn thuế

Người nhập cảnh

1.1.2 Đối với tài sản di chuyển

Tài sản di chuyển

  • Người nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam;
  • Tổ chức, công dân Việt Nam kết thúc kinh doanh, làm việc ở nước ngoài về nước;
  • Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.

1.1.3 Đối với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu

Tổ chức, công dân Việt Nam (không bao gồm người Việt Nam cư trú tại nước ngoài).

1.1.4 Cơ quan Hải quan, công chức hải quan

Và cơ quan khác của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ quản lý đối với hành lý, hàng hóa là tài sản di hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu.

1.2 Trường hợp áp dụng

1.2.1 Đối với hàng hành lý cá nhân

Hành lý cá nhân

Đối với cá nhân nhập cảnh vào Việt Nam, ngoài tiêu chuẩn hành lý cá nhân còn được miễn thuế số hàng hoá mang theo có trị giá không quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng để làm quà biếu, tặng, vật lưu niệm (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu).

1.2.2 Đối với hàng hoá làm quà biếu, quà tặng 

  • Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các tổ chức Việt Nam có trị giá hàng hoá không vượt quá ba mươi triệu đồng thì được xét miễn thuế; Tổ chức Việt Nam là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

Quà biếu tặng

  • Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các cá nhân Việt Nam với trị giá hàng hoá không vượt quá một triệu đồng, hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu). Trường hợp hàng hoá ghi gửi tặng cho cá nhân nhưng thực tế là gửi tặng cho một tổ chức (có văn bản xác nhận của tổ chức đó) và được tổ chức đó quản lý, sử dụng thì mức xét miễn thuế được áp dụng như đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam.
  • Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích làm giải thưởng trong các cuộc thi về thể thao, văn hoá, nghệ thuật...: được xét miễn thuế đối với hàng hoá có trị giá không quá hai triệu đồng/một giải (đối với cá nhân) và ba mươi triệu đồng/một giải (đối với tổ chức) và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng làm giải thưởng không quá tổng trị giá của các giải thưởng bằng hiện vật.
  • Hàng hoá thuộc các trường hợp khác nêu tại khoản 1, 3, 4 và 17 Điều 101 Thông tư này phải tái xuất nhưng không tái xuất mà được tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng làm quà tặng, quà biếu (nếu là hàng hóa nhập khẩu có điều kiện thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam có trị giá không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức, không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân thì được xét miễn thuế. Trường hợp hàng hoá biếu tặng cho cá nhân có trị giá không vượt quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu.

1.2.3 Đối với hàng mẫu

Hàng mẫu

  • Theo quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 27 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 thì hàng mẫu thuộc các trường hợp trên (hàng mẫu dùng cho gia công, hàng mẫu dùng cho sản xuất xuất khẩu, hàng mẫu không nhằm mục đích thương mại) sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo khoản 20 điều 5 Luật Thuế GTGT và các Luật Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung.
  • Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép tạm nhập khẩu vào Việt Nam để dự hội chợ, triển lãm hoặc được nhập vào Việt Nam để làm hàng mẫu, quảng cáo nhưng sau đó không tái xuất mà làm quà biếu, quà tặng, quà lưu niệm cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam: được xét miễn thuế đối với hàng hoá dùng làm tặng phẩm, quà lưu niệm cho khách đến thăm hội chợ, triển lãm có trị giá dưới năm mươi nghìn đồng/một vật phẩm và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng để biếu, tặng không quá mười triệu đồng.
  • Hàng mẫu đối với dùng cho loại hình gia công, sản xuất hàng xuất khẩu phải là hàng không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.
  • Hàng mẫu không nhằm mục đích thương mại phải đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu mới được miễn thuế.
  • Theo quy định thì hàng mẫu thuộc các trường hợp nêu trên thì người mua không phải thanh toán cho người bán. Trong trường hợp phải thanh toán cho hàng hóa thì đây là hàng thương mại (không phải hàng mẫu).
  • Hàng mẫu trong các trường hợp trên đều phải tiến hành làm thủ tục hải quan theo quy định và không hạn chế về kích thước, trọng lượng, giá trị.

1.3 Trường hợp không được áp dụng

1.3.1 Đối với hành lý cá nhân

  • Theo báo cáo của Bộ Tài chính tại văn bản này, căn cứ quy định hiện hành, trường hợp khách nhập cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi nhưng không thực hiện khai báo trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh khi làm thủ tục nhập cảnh thì không đủ điều kiện để làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hành lý của khách nhập cảnh quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
  • Theo đó, sẽ không được áp dụng định mức miễn thuế và chính sách mặt hàng đối với hành lý của khách nhập cảnh quy định tại Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ và hành lý bị điều chỉnh chính sách mặt hàng (thực tế hành lý của khách nhập cảnh thường thuộc danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, ví dụ quần áo,...).

1.3.2 Đối với hàng hoá làm quà biếu, quà tặng

Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế nêu trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt, ngoại trừ các trường hợp sau thì được xét miễn thuế đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

  • Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể. Trong trường hợp này đơn vị phải ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm cả thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải quản lý, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lý tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát;
  • Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương. 

1.3.3 Đối với hàng mẫu

Trường hợp hàng mẫu không thuộc các trường hợp phục vụ gia công, sản xuất xuất khẩu hay không được hưởng các điều khoản miễn thuế được quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì phải nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế VAT cho hàng hóa dạng hàng mẫu khi nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Định mức hành lý của người nhập cảnh

Định mức hành lý cá nhân được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của người nhập cảnh như sau:

2.1 Rượu, đồ uống có cồn

  • Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;
  • Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;
  • Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 (một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

2.2 Thuốc lá

  • Thuốc lá điếu: 200 điếu;
  • Xì gà: 100 điếu;
  • Thuốc lá sợi: 500 gam

Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

2.3 Định mức quy định

Tại Khoản 1, Khoản 2 trên không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.

2.4 Đồ dùng cá nhân

Số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.

2.5 Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa

Ưuy định tại các Khoản 1, 2, và 4 trên (không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): Tổng trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.

2.6 Khách nhập cảnh thường xuyên

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 trên cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được hưởng định mức hành lý miễn thuế 01 (một) lần.

3. Định mức hàng hóa là tài sản di chuyến miễn thuế

3.1 Hàng hóa là tài sản di chuyển

(gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của cá nhân quy tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015, định mức được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một) cái hoặc 01 (một) bộ.

3.2 Hàng hóa là tài sản di chuyển

(gồm: Đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015, định mức miễn thuế nhận khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một) cái hoặc 01 (một) bộ.

3.3 Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng

Thuộc sở hữu của cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu 01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

3.4 Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng)

Của cá nhân quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 nhập khẩu để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 01 (một) xe ô tô.

  • Xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Chủ xe phải tái xuất xe ô tô khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam, trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì phải nộp thuế và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng.
  • Trường họp cần gửi lại xe ô tô để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo, chủ xe phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam đã mời về nước làm việc.

4. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế

4.1 Quà biếu, quà tặng miễn thuế

Quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

4.2 Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam

Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá tri gia tăng.

4.3 Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam

Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

4.3.1 Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp

Nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

4.3.2 Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện

  • Trường hợp quà biếu, quà tặng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 trên thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiếu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

4.3.3 Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế

Quy định tại các Khoản 3, 4 và Khoản 5 trên không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định.

5. Định mức hàng mẫu của tổ chức, cá nhân

5.1 Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài

hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho cá nhân ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng hoặc trị giá hàng hóa vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 (một trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

5.2 Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ờ Việt Nam gửi cho tồ chức ở nước ngoài;

hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

5.3 Hàng hóa là hàng mẫu quy định

tại Khoản 1, Khoản 2 trên không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

6. Mã HS và chính sách thuế áp dụng cho hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

 

GOODS

TÊN HÀNG

HS CODE

THUẾ NK

Wooden furniture (Table + Chair + Bed + Shelf & Cabinet)

Đồ nội thất bằng gỗ đã tháo rời dùng trong văn phòng (Bàn, ghế, giường, kệ sách, tủ) - Tài sản cá nhân di chuyển.

94033000

25%

Shoes

Giày (Tài sản cá nhân di chuyển).

64039990

30%

Plastic Box

Hộp nhựa (Tài sản cá nhân di chuyển).

39269099

12%

Bicycle

Xe đạp (Tài sản cá nhân di chuyển).

87120030

45%

Clothes

Quần áo nữ giới (Tài sản cá nhân di chuyển).

62105090

20%

Documents & Painting

Tài liệu và tranh ảnh (Tài sản cá nhân di chuyển).

49019990

5%

Glass Kitchenware & Ornament + Decoration (bowl, cup, plate, cup, pot - 1 set = 10 pcs) 

Bộ đồ dùng nhà bếp (tô, chén, dĩa , ly, nồi - 1 bộ = 10 cái) và đồ trang trí nội thất bằng thủy tinh (Tài sản cá nhân di chuyển).

70139900

15%

Fan

Quạt (Tài sản cá nhân di chuyển).

84145191

25%

Mattress

Đệm bằng cao su xốp - dã bọc (Tài sản cá nhân di chuyển).

94042110

25%

Tivi Led (SAMSUNG)

Tivi LED hiệu SAMSUNG (Tài sản cá nhân di chuyển).

85287292

35%

Ironing Board

Kê bàn ủi bằng kim loại (Tài sản cá nhân di chuyển).

94032090

10%

Golf Clubs & Dumbbell

Dụng cụ tập thể dục (Gậy chơi gôn, quả tạ - Tài sản cá nhân di chuyển).

95069990

5%

Heater

Bình đun nước nóng (Tài sản cá nhân di chuyển).

85161011

20%

Entertainment stuff

Máy đồ chơi giải trí (Tài sản cá nhân di chuyển).

95049099

25%

Cotton Items (Bedding + Pillows + Towels)

Đồ dùng bằng bông (Bộ gối, chăn, khăn tắm, khăn trải giường - 1 bộ = 3 cái - Tài sản cá nhân di chuyển).

63029100

12%

Toilet stuff

Bộ dụng cụ vệ sinh bằng nhựa (Tài sản cá nhân di chuyển).

39249090

22%

Lamps

Đèn chiếu sáng (Tài sản cá nhân di chuyển).

94054099

10%

Safes - két sắt

Két sắt (Tài sản cá nhân di chuyển).

83030000

25%

DVD Player

Đầu đĩa DVD (Tài sản cá nhân di chuyển).

85219099

35%

Air humidifier

Máy làm ẩm không khí (Tài sản cá nhân di chuyển).

85098090

25%

 

7. Căn cứ pháp lý và yêu cầu thủ tục hành chính áp dụng cho hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

Để đảm bảo việc làm thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu được nhanh chóng, tiết kiệm và tránh các phiền hà, sai sót không cần thiết, các bạn cần tham khảo các luật định sau:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014
  • Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
  • Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
  • Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (Điều 45);
  • Nghị định 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Cư trú;
  • Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
  • Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
  • Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế;
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa.

8. Bộ hồ sơ thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

Đối với hàng hóa nhập khẩu là hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng hay hàng mẫu thì bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm có:

  • Tờ khai hải quan
  • Vận tải đơn
  • Văn bản xét miễn miễn thuế (nếu có tùy trường hợp)
  • Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại (nếu có tùy trường hợp)

Yêu cầu cụ thể như sau:

8.1 Tờ khai hải quan

Thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.

8.2 Vận tải đơn

Hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.

Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế, ngoài các chứng từ nêu trên người khai hải quan nộp, xuất trình thêm các chứng từ sau:

8.3 Văn bản xét miễn thuế của Bộ Tài chính

Đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định.

8.4 Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại

Của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài chính đối với hàng hóa viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT: nộp 01 bản chính.

  • Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định theo quy định tại Điều 110 Thông tư 38/2015/TT-BTC.uất khẩu, nhập khẩu.
  • Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định theo quy định tại Điều 110 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Nhấn vào đây để Báo giá dịch vụ hải quan trọn gói.

9. Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát chia sẻ với bạn kinh nghiệm làm thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu

Khách hàng từ United Kingdom

Khách hàng từ United Kingdom

10. Liên hệ Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát

Và chúng tôi, Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát, với trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chuyên nhận thực hiện thủ tục nhập khẩu trọn gói hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng hay hàng mẫu với sự chuyên nghiệp - hiệu quả - nhanh chóng - tiết kiệm và lấy sự hài lòng và phát đạt của Quý khách hàng là phương châm và là tương lai phát triển của chúng tôi.

Đội ngũ nhân viên xuất nhập khẩu tại Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói - XNK Đại Kim Phát hỗ trợ tư vấn, báo giá nhanh qua email, hotline ngay lập tức cho quý khách hàng

Để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất, xin Quý khách liên hệ với Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói - XNK Đại Kim Phát chúng tôi qua Hotline: 098 847 6868 (24/24) hoặc Email: xuatnhapkhaunhatminhkhanh@gmail.com.

Nhấn vào đây để Báo giá dịch vụ hải quan trọn gói
Tags: thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, thủ tục nhập khẩu hàng mẫu, thủ tục nhập khẩu quà biếu tặng, thủ tục nhập khẩu tài sản di chuyển
Nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển

Nhận báo giá, hỗ trợ dịch vụ nhập khẩu trọn gói cùng tư vấn thuế nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển mới nhất, gửi yêu cầu về email: xuatnhapkhaunhatminhkhanh@gmail.com

Nhập khẩu quà biếu tặng, hàng mẫu

Tư vấn & thực hiện thủ tục nhập khẩu quà biếu tặng, hàng mẫu. Thủ tục pháp lý. Hồ sơ nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu. Thuế nhập khẩu. Gọi ngay 098 847 68 68 (24/24)

Thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu, 113, Huyền Nguyễn, Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói, 10/07/2020 14:15:36 Thủ tục nhập khẩu hàng hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, quà biếu tặng, hàng mẫu, 113, Huyền Nguyễn, Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói, 10/07/2020 14:15:36
Ẩn

THIẾT KẾ WEB BỞI VINADESIGN